Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thấy bệnh dễ chữa nói dối là khó chữa, dọa người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính

Cho điểm
Bệnh ruột non và ruột già (Disease of the small and large intestine)
TS. Nguyễn Thế Dân
1. Bệnh nhiễm khuẩn
2. Các hội chứng rối loạn tiêu hoá
3. Viêm ruột mạn tính (Crohn, viêm đại tràng loét)
4. Các khối u ruột non và ruột già
5. Các bệnh mạch máu ruột
6. Bệnh ruột thừa
Phạm vi bài học: Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính.


Các bệnh nhiễm khuẩn (infective disorders of intestine)
Ruột có thể bị nhiễm khuẩn do:
- Virus: gây ỉa chảy ở trẻ em và người lớn (rotavirus and norwalk virus).
- Bacteria:
Salmonella typhi gây bệnh thương hàn. Tuberculosis gây bệnh lao (hồi manh tràng).
- Protozoa:
Gardia gây rối loạn tiêu hoá.
Criptosporidia có thể gây viêm ruột ở người AIDS.
- Nấm (fungi): Hay gây bệnh đường ruột ở người bị AIDS.
- Bệnh giun sán (helminths): Hay gây bệnh đường ruột nhất là ở các nước nhiệt đới.
Cơ chế gây bệnh
1. Một số vi khuẩn gây tổn thương do xâm nhập thành ruột (lỵ trực trùng, thương hàn, lỵ amip, E. coli).
2. Một số vi khuẩn sinh các độc tố gây bệnh mà không xâm nhập thành ruột (tả, salmonella).
Phạm vi bài học: lỵ trực trùng, lỵ amip, thương hàn.


Bệnh lỵ trực trùng (dysentery)
Lỵ trực trùng là bệnh viêm ruột già cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hoá.
Mầm bệnh là nhóm Shigella gram âm (Shigella shiga, Shigella fllexnerie, Shigella boydii, Shigella sonneix), ủ bệnh 1- 8 ngày.
Lâm sàng: sốt cao, đi ngoài đột ngột nhiều lần trong ngày, phân có chất nhầy, mủ và ít máu, hay buồn đi ngoài và đau quặn bụng.
+ Đại thể:
Niem mạc bị hoại tử bong từng mảng và để lại ổ loột nụng ở lớp niờm mạc.
Mặt ổ loột được phủ bởi một lớp dịch rỉ viờm nhiều tơ huyết. Cỏc ổ loột cú bờ rừ, ổ loột cú thể nhỏ, nhưng cú thể nhiều ổ loột liền bờ với nhau tạo thành ổ loột lớn.
+ Vi thể:
Niêm mạc ruột phù nề, tăng tiết nhầy và có nhiều mạch máu xung huyết.
Sau đó lớp niêm mạc bị hoại tử bong đi và để lại ổ loét. ở đáy ổ loét có thể thấy nhiều trực khuẩn lỵ.
Nhiều bạch cầu đa nhân xâm nhập vào thành ruột, quanh ổ loét. Lớp hạ niêm mạc phù dày lên.
ở giai đoạn phục hồi có sự phát triển của tổ chức hạt. Khi thành sẹo có sự tái tạo của biểu mô nhưng không có tuyến.
Lỵ amip (entamoeba histolytica)
Là bệnh nhiệt đới, lây theo đường tiêu hoá, ủ bệnh vài tuần.
Bệnh nhân thường có triệu chứng đi ngoài phân có nhầy lẫn máu, dai dẳng hay tái phát. Mầm bệnh là Entamoeba hystolytica.
+ Đại thể:
Amip xâm nhập vào lớp niêm mạc, chui vào lòng tuyến và gây hoại tử biểu mô bằng các men phân huỷ protein, rồi xâm nhập sâu xuống hạ niêm mạc.
Niêm mạc trên ổ hoại tử bị chết và rụng đi để lại ổ loét. ổ loét thường có ngóc ngách sâu ở trong hạ niêm mạc.
+ Vi thể:
ổ loét rộng nhưng không có hoặc có rất ít phản ứng viêm, hay thấy amip trong ổ loét.
Các amíp có thể theo tĩnh mạch cửa vào gan, lên phổi và não.
+ Biến chứng
- Áp xe gan
- Áp xe phổi
- Áp xe não
- U hạt amíp ở góc hồi manh tràng
Bệnh thương hàn (typhus abdominalis)
- Là bệnh nhiễm trùng thành dịch lây theo đường tiêu hoá.
- Mầm bệnh là salmonella typhosa gây tổn thương ruột và cơ quan tạo máu.
- Bệnh nhân có biểu hiện: sốt cao liên tục, mạch nhanh, ỉa lỏng, nôn mửa hoặc táo
bón, lách to, xét nghiệm bạch cầu giảm.
+ Đại thể:
Tổn thương ruột và cơ quan tạo máu nên nhiều tạng bị tổn thương:
- Ruột: các mảng Payer sưng phù, hạch mạc treo ruột sưng to, niêm mạc ruột hoại tử tạo thành ổ
loét nông, loét cũng có thể làm thủng ruột. Loét có
thể khỏi, thành sẹo.
- Lách: tăng sinh nhiều tế bào thương hàn. Lách to,
có thể bị vỡ.
- Cơ: thoái hoá cơ vân (Zenker) gây thoát vị thành bụng.
- Túi mật, gan, tuỷ xương, tim, khớp đều bị tổn thương.
+ Vi thể:
- Trong vùng tổn thương có tăng sinh nhiều thực bào 1 nhân (tế bào thương hàn), có ít hoặc không có bạch cầu đa nhân.
- Vi khuẩn thương hàn có thể thấy trong bào tương tế bào thực bào.
+ Biến chứng
- Nhiễm độc
- Suy tuần hoàn
- Chảy máu ruột
- Thủng ruột
- Vỡ lách.
Viêm ruột mạn tính (Crohn, ulcerative colitis)
- Bệnh Crohn và viêm đại tràng loét là những viêm ruột mạn tính nguyên phát không rõ nguyên nhân. Cả 2 bệnh đều có liên quan với các biểu hiện toàn thân ngoài ruột.
- Bệnh Crohn là một loại viêm hạt tổn thương toàn bộ thành ruột từng đoạn ngắt quãng ở hồi tràng.
- Viêm đại tràng loét là bệnh viêm mạn tính chủ yếu ở trực tràng, nhưng có thể lan ra toàn bộ đại tràng.
Bệnh Crohn (Crohn’s disease)
Bệnh thường tổn thương ở hồi tràng (ileuitis), hay gặp ở nữ, 20 – 60 tuổi.
- Niêm mạc và hạ niêm mạc sưng phù, làm mất
các nếp niêm mạc. Nếp niêm mạc trông giống như các viên đá cuội xếp cạnh nhau.
- Bề mặt niêm mạc xuất hiện các điểm loét chảy máu, rồi hình thành các đường dò.
- Thành ruột dày, thắt hẹp do phù nề và xơ hoá. Những đoạn ruột bình thường to, mềm mại xen
kẽ những đoạn ruột tổn thương cứng chắc, thắt hẹp (skip lesions).
- Các hạch mạc treo ruột sưng to.
- Tổn thương điển hình trong viêm ruột Crohn là tổn thương ở toàn bộ các lớp thành ruột, phù nề nặng ở hạ niêm mạc và hoại tử thành ruột tạo
thành các lỗ dò. Sự xơ hoá và tạo sẹo làm thành ruột dày cứng chắc.
- Tổn thương viêm lan rộng ra thanh mạc gây dính các quai ruột, viêm phúc mạc cục bộ.
Biến chứng viêm ruột Crohn
- Hẹp tắc ruột
- Dính ruột
- Thủng ruột gây áp xe trong ổ bụng
- Dò và áp xe quanh hậu môn
- Đoạn ruột viêm dễ ung thư hoá
- Chảy máu do loét ruột
Bệnh viêm đại tràng loét (ulcerative colitis)
Tổn thương hay gặp ở trực tràng (proctitis) và các đoạn đại tràng khác.
Tổn thương lan rộng ở niêm mạc, bệnh nhân hay ỉa lỏng, phân có máu, nhày và mủ.
Có 3 hình thái lâm sàng:
1. Viêm cấp tính hoạt động (active acute disease)
2. Viêm mạn hoặc được điều trị (chronic quiescent or treated disease)
3. Viêm hoạt động mạnh (fulminant active disease)
1. Viêm cấp tính hoạt động (active acute disease)
- Bề mặt niêm mạc có nhiều vết loét nông nhỏ, có chảy máu.
- Tổn thương viêm chỉ khu trú ở lớp niêm mạc và mô đệm, không vượt qua lớp cơ niêm thành đại tràng.
2. Viêm mạn hoặc được điều trị (chronic quiescent or treated disease)
- Tổn thương loét không nổi bật, niêm mạc xung huyết đỏ, mỏng, trên bề mặt có những hạt nhỏ.
- Khi sinh thiết niêm mạc có hình ảnh viêm mạn tính.
3. Viêm hoạt động mạnh (fulminant active disease)
- Vết loét niêm mạc lan rộng
- Tổn thương phù, viêm xâm nhập xuống lớp cơ.
- Thành đại tràng giãn rộng (toxic dilatation), đại tràng phình to (acute toxic megacolon).
Biến chứng
Biến chứng tại chỗ:
- Chảy máu và thoát dịch tại ổ loét.
- Giãn phình đại tràng do nhiễm độc và thủng đại tràng.
- Loạn sản và ung thư hoá.
Biến chứng toàn thân:
- Ban đỏ nốt (erythema nodosum)
- Hoại tử mủ (pyodema gangrenosum)
- Viêm kết mạc mắt (iritis)
- Đau các khớp lớn (arthropathy of large joins)
- Viêm khớp cùng chậu (sacroilitis)
- Gù vẹo cột sống (ankylosing spondylitis)
- Bệnh gan mạn tính (chronic liver disease)
Bệnh sinh
- Yếu tố tinh thần (psychomsomatic cause): được biết ở một số cá thể
- Nhiễm khuẩn (infective cause): như E.coli
- Yếu tố miễn dịch (immunological cause): nhiều lympho bào trong ổ viêm

Viêm ruột Crohn


Viêm ruột Crohn


Viêm ruột Crohn


HẢ vi thể (Crohn’s disease)


Viêm đại tràng loét


Viêm đại tràng loét


Viêm đại tràng loét


HẢ vi thể viêm đại tràng loét



HẢ vi thể viêm đại tràng loét

Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to Digg Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to del.icio.us Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to StumbleUpon Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to Google Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to Facebook Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to Twitter Submit "Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Giải phẫu bệnh

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook