Đọc và ngẫm: "Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA

QuocBaoNet

Một số bệnh lý thực quản

Cho điểm
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA MỘT SỐ BỆNH LÝ THỰC QUẢN
A.- CO THẮT TÂM VỊ



+ Co thắt tâm vị còn gọi là bệnh giãn thực quản, bệnh to thực quản, co thắt hoành- tâm vị, , giãn bẩm sinh thực quản...
+Theo Hurst: Là bệnh lý về rối loạn cơ năng của thực quản...
+ Về bệnh nguyên nhân có nhiều giả thiết: Cơ địa, chế độ ăn uống, yếu tố vật lý, yếu tố bệnh lý.
+ Về bệnh sinh: Do rối loạn điều chỉnh dây X và hệ giao cảm.
I. - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
+ Nghèo nàn, khó xác định do bệnh khởi phát từ bao giờ. Bệnh nhân thấy khó nuốtnhẹ, tức vùng sau xương ức, trào ngược dịch từ thực quản. Nuốt nghẹn, ăn thức ăn đặc hay bị vướng.
+ Oẹ lúc đầu xuất hiện ngay sau ăn, càng về sau oẹ càng xẩy ra muộn hơn và khối lượng nhiều hơn. Chất oẹ lúc đầu số lượng ít, chưa lên men, độ toan thấp. Giai đoạn muộn khối lượng nhiều (200-300ml), đã lên men chua nồng, thối,có thức ăn chưa tiêu.
+ Thực thể: Không có gì đặc biệt.
+ Xquang: Tư thế đứng: Thuốc đọng trên chổ hẹp, thực quản giãn toàn bộ, đầu dưới chít hẹp lại.70% có hình ảnh cái bít tất, 30% hình củ cải. Bóng hơi dạ dày mất.
+ Soi thực quản: Niêm mạc xung huyết, tâm vị đóng kín.
+ Đo áp lực thực quản bằng ống thông có áp kế: Các sóng liên tiếp kéo dài và biên độ khác nhau.
+ Chụp Cine phim thực quản trên Xquang để biết tình trạng nhu động của thực quản.
II.- DIỄN BIẾN:
+ Suy dinh dưỡng.
+ Chết đột ngột do phản xạ tim mạch.
+ Ngạt thở đột ngột do trào ngược thức ăn vào khí quản.
III.- ĐIỀU TRỊ:
1.- Chế độ ăn: Khuyên bệnh nhân tìm chế độ ăn thích hợp của mình. Nhai kỹ, nuốt từ từ, ăn lỏng hoặc mềm.
2.- Phương pháp cơ học:
+ Rửa thực quản hàng ngày, 2-4 giờ trước và sau ăn.
+ Nong, thông thực quản.
3.- Thuốc: Hiện nay chưa có một loại thuốc nào có hiệu quả. Có thể dùng thuốc giãn cơ trơn: Atropin, kết hợp an thần, trấn tĩnh, chống viêm.
4.- Phẩu thuật:
+ Phẩu thuật Mikulic: Nong tâm vị bằng ngón tay qua đường rạch ở dạ dày. Ít hiệu quả.
+ Phẩu thuật Wendel: Mở qua đường ngực, rạch mặt trước đoạn hẹp của thực quản qua tất cả các lớp, sau đó khâu thực quản theo chiều ngang.
+ Phẫu thuật Heller(1914): Rạch theo chiều dọc thực quản hết
các lớp thanh mạc cơ đến lớp niêm mạc thì dừng lại qua trên chổ hẹp 4cm
dưới tâm vị 2cm. Không làm rách niêm mạc.
+ Phẫu thuật B.V.Petrovsky: Sau khi làm phẫu thuật Heller dùng một vạt cơ hoành phủ tăng cường lên lớp niêm mạc.
+ Phẫu thuật tạo lỗ thông thực quản và dạ dày:Heyrovsky, Gondahl.
+ Phẫu thuật nối thực quản dạ dày: Rumpel-Kummel, Camaro-Lopes.
B.-UNG THƯ THỰC QUẢN



I.- CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI:
+ Chế độ ăn uống: Rượu, thuốc lá, thức ăn thiếu đạm, vitaminA, D. Đất đai có nhiều Nitrit và Nitrat là nguồn sinh ra Nitrosamin dễ gây ung thư.
+ Các yếu tố cơ học: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm Candida Albicans gây tổn thương kéo dài ở thực quản.
+ Các ung thư lân cận thực quản.
+ Các yếu tố cơ thể học: Phình, loét thực quản, trào ngược dạ dày thực quản.
II. - TRIỆU CHỨNG:
+ Khó nuốt, cảm giác nặng vướng sau xương ức, ho dai dẳng không rõ nguyên nhân. Nấc, ứa nước dãi, thức ăn trào ngược, nôn, gầy sút cân nhanh.
+ Soi thực quản: Hình ảnh chít hẹp hoặc loét sùi. Sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học.
+ Xquang: Uống Barit thấy hai loại hình ảnh: Hình ảnh khuyết, nham nhở bờ không đều(thể sùi). Hoặc hình ảnh chít hẹp(gặp thể thâm nhiễm).
+ Chụp Xquang tư thế Trendelenbourg: Xác định vị trí, kích thước và tình trạng xâm lấn dạ dày của u.

III.-CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
1.- Các bệnh thực quản: Co thắt tâm vị, túi thừa thực quản...
2.- Các bệnh ở các cơ quan lân cận: K tâm vị dạ dày, K hầu thanh quản, K trung thất, K phế quản.
IV.- ĐIỀU TRỊ:
1.- Nếu bệnh nhân đến sớm: Điều trị cơ bản gồm:
+ Phẫu thuật cắt bỏ u(Sweet, Lewispostlethwait Gravliu) phối hợp Xquang liệu pháp và hoá chất.
2.- Nếu đến muộn: Điều trị tạm thời bằng nhiều cách, tuỳ từng trường hợp cụ thể. Phẫu thuật cắt bỏ thực quản, đặt một ống thông qua chổ hẹp, Xquang liệu pháp, hoá chất, laser.
C.- KHÁI QUÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ KHÁC CÓ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA:
1.- Các dị tật bẩm sinh thực quản:



+Thường gặp là teo thực quản, rò thực quản-khí quản. Có chỉ định mổ sớm.



2.- Túi thừa thực quản:
+ Điều trị: Phẫu thuật cắt bỏ túi thừa.
3.- U lành thực quản: Thường ít gặp, triệu chứng chủ yếu là cảm thấy thường xuyên trong thực quản có một vật lạ.
+ Điều trị: Mổ cắt bỏ u qua nội soi hoặc qua phẫu thuật.
4.- Bỏng thực quản do hoá chất: Do nuốt phải chất ăn mòn như axit hoặc kiềm.
+ Điều trị: - Bảo tồn: Trung hoà hoá chất, chống sốc, chống nhiễm trùng, nuôi dưỡng tốt, đề phòng thủng thực quản khi bị bỏng sâu(mở thông dạ dày nuôi dưỡng, tránh ăn đường miệng).
+ Nong thực quản: Sau 15 ngày điều trị bảo tồn thì nong thực quản phòng hẹp do sẹo.
+ Điều trị bằng phẫu thuật bảo tồn: Khi nong không kết quả.

Submit "Một số bệnh lý thực quản" to Digg Submit "Một số bệnh lý thực quản" to del.icio.us Submit "Một số bệnh lý thực quản" to StumbleUpon Submit "Một số bệnh lý thực quản" to Google Submit "Một số bệnh lý thực quản" to Facebook Submit "Một số bệnh lý thực quản" to Twitter Submit "Một số bệnh lý thực quản" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Ngực - Mạch máu

Bình luận